Giáo án

Thứ hai - 19/03/2018 00:21
TUẦN 28
Thứ hai ngày  26  tháng 3  năm 2012
MÍT TINH KỶ NIỆM NGÀY 26 THÁNG 3
 
 
Thứ ba  ngày  27   tháng 3   năm 2012
THỂ DỤC
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
 
 
 
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
 
I-MỤC TIÊU:
  1/ Kiến thức : --- So sánh các số trong phạm vi 100 000
                        _Tìm số lớn nhất , nhỏ nhất trong các nhóm số có 5 chữ số
  2/ Kĩ năng :   _Củng cố thứ tự trong nhóm các số có 5 chữ số
        3/ Thái độ  :  _Ham thích học môn toán
II . CHUẨN BỊ :
 
  1/Giáo viên : Bảng phụ , SGK  .
  2/Học sinh :   VBT , bảng con  .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
 
           Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập sau  :
          Điền dấu thích hợp vào ô trống  : 120…….1230    ,     4758 …4759
          HS làm bảng con
          GV và HS nhận xét
 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 *Giới thiệu bài :
Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách so sánh các số có 5 chữ số
 
 *Hoạt động 1 :Hướng dẫn so sánh các số trong phạm vi  100 000  
a. So sánh hai  số có các chữ số khác nhau  
- Gv viết bảng lớp số :
99 999  ……..100 000 yêu cầu hs lên bảng điền vào > , < , = vào chỗ chấm
- 1 hs lên bảng điền , các hs khác theo dõi và nhận xét
  - Vì sao em điền dấu < ? -  HS trả lời
- GV chốt lại : khi so sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về số các chữ số của hai số đó với nhau  
- Hãy so sánh 100 000 …. 99  999 - 1 hs lên bảng lớp điền
- GV nhận xét  
b. So sánh hai số só cùng số chữ số  
- GV nêu : Chúng ta dựa vào số các chữ số để so sánh các số với nhau , vậy với các số có cùng chữ số chúng sẽ so sánh như thế nào ?  
- GV ghi trên bảng lớp : 76 200 …..76 199 yêu cầu hs điền dấu > , < , = vào chỗ chấm - HS lên bảng điền
-   76 200   >   76 199
- GV nhận xét  
+ Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau , chúng ta so sánh như thế nào ? - 1 hs nêu , các bạn cùng nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV khẳng định : với các số có 5 chữ số , chúng ta cũng so sánh như vậy . Dựa vào cách sosánh các số có 4 chữ số  , em hãy nêu cách so sánh các số có 5 chữ số với nhau ? - HS  trả lời
- Gv đặt câu hỏi gợi ý cho hs tr ả lời  
+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ? -Bắt đầu so sánh từ hàng cao đến hàng thấp
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số với nhau như thế nào ? -Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số hàng chục nghìn bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào ? - Ta so sánh tiếp đến hàng nghìn số nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+ Nếu hai số ở hàng chục nghìn , hàng nghìn bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào ? - ta so sánh tiếp đến hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
+Nếu hai số có hàng chục nghìn , hàng nghìn , hàng trăm  bằng nhau thì so sánh tiếp thế nào ? + Ta so sánh tiếp đến hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại
- tương tự các hàng chục và đơn vị  
- GV yêu cầu 1 hs lên bảng lớp làm bài điền vào chỗ trống 76 200 …..  76  199  và giải thích về kết quả so sánh - HS làm và giải thích
*Hoạt động 2 : Luyện tập – Thực hành  
 +Bài 1 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Điền dấu so sánh các số .
-Gv cho làm trong vở nháp - HS làm bài và sửa bài
4 589  < 10 001            35  276  >  35  275
8000 = 7 999 + 1           99  99 <100000
3 527 >  3 519              86 573  < 96573
 +Bài  2: _Tiến hành tương tự như bài tập 1 .
 - Chú ý cho hs giải thích cách điền củ a các dấu được điền trongbảng
 - HS  tự làm bài trong phiếu
89 156 <  98  516        67  628  < 67 728
69  731 >  69  713       89  999 <  90  000
79  650  =  79 650      78  659 < 76 860
+Bài 3 - Gv yêu cầu hs tự làm -HS làm bằng bút chì trong sgk
- Gv nhận xét  bài sửa và hỏi
+ Vì sao 92  386 là số lớn nhất trong các số 83  269 ; 92  368  ; 29 836  ; 68 932
- hs trả lời
- Sửa bài
Chẳng hạn
a. Số lớn nhất  : 92 269
      b.   Số bé nhất : 54 307
+Bài 4- Gv yêu cầu hs đọc đề - HS đọc
- GV cho hs tự làm bài
- GV nhận xét
- HS làm trong bảng con
- Sửa bài
Chẳng hạn :
a. 8258 , 16 999 , 30 620 , 31  855
b. 76  253 , 65 372 , 56 372 ,56327
- Nhận xét
 
 
 
 
 
 
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I-MỤC TIÊU:
A. TẬP ĐỌC        
1. Đọc thành tiếng
    _Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: chải chuốt, ngúng nguẩy, ngắm nghía khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,…
    _Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
    _Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện.
2. Đọc hiểu
    _Giải nghĩa của các từ  trong bài: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan,
    _Nhớ  được nội dung: làm việc gì cũng cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan, coi thường những điều dù nhỏ cũng sẽ thất bại.
B. KỂ CHUYỆN
    _Dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa con. Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể.
    _Biết nghe và nhận xét lời kể của các bạn.
II-CHUẨN BỊ :
   1/ Giáo viên :_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện ( SGK)
                         _Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
   2/ Học sinh : SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
 *Giới thiệu chủ điềm : +GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ điểm trang 79 SGK và hỏi: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Những hoạt động đó thuộc lĩnh vực gì? HS: Các bạn đang đánh cầu lông, nhảy dây, chạy, đá bóng, đó là những hoạt động thể dục thể thao.
*Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS mở tiếp SGK trang 80 và hỏi: - Tranh minh họa điều gì?
- Tranh minh họa cuộc chạy đua trong rừng của các con thú trong rừng. Khi các con thú đang dồn hết sức mình cho cuộc chạy đua thì chú ngựa nâu  lại đang cúi xuống xem xét cái chân của mình. Chuyện gì đã xảy ra với chú, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài Cuộc chạy đua trong rừng để biết được điều này.
- Ghi tên bài lên bảng
1. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* a) Đọc mẫu
- GV đọc toàn bài một lượt .(theo hướng dẫn SGV)
- Khi đọc bài, GV chú ý nhấn giọng các từ nhanh nhất, thích, sửa soạn, mải mê, tuyệt đẹp, chải chuốt, xem lại bộ móng, hơn là, ngúng nguẩy, chắc chắn lắm, thắng mà, đông nghẹt, sốt ruột, bay đi bay lại, ung dung, khỏe khoắn, vướng, vướng, thảng thốt, lung lay, rời hẳn ra, đau điếng…
b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 1
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn 1.
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn 1. Nhắc HS nghỉ hơi đúng sau vị trí các dấu chấm, dấu phẩy, sau tiếng và ở câu thứ 4.
- Ngựa con tin chắc điều gì?
 
- Em biết gì về vòng nguyệt quế?  
 
 
 
 
- GV hỏi: Ngựa con đã chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
*GV nhận xét và chuyển đoạn: chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2 để biết Ngựa Cha nghĩ gì về cuộc đua và sự chuẩn bị của Ngựa con nhé.
c) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 2
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn 2.
- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 2.
- GV hỏi: Ngựa Cha khuyên Ngựa con điều gì?
- Em biết gì về bộ móng?
 
 
- Ngựa con làm gì khi nhận được lời khuyên của cha?
 
- GV hướng dẫn về giọng đọc: Đoạn 2 nói về cuộc trò chuyện của hai cha con Ngựa con trước cuộc thi. Ngựa Cha thì khuyên con thật âu yếm, ân cần, Ngựa con lại ngúng nguẩy chủ quan.
 
 +GV nhận xét và chuyển đoạn: Cuộc đua đã diễn ra như thế nào? Liệu Ngựa con có đoạt được vòng nguyệt quế không? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu phần còn lại của bài.
d) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 3,4
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn 3,4.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc lại, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Gọi 1 HS khá đọc lại từ Tiếng hô … lung lay rồi rời hẳn ra.
- GV yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng phần vừa đọc của bạn, sau đó nhận xét, đưa ra cách ngắt giọng đúng. Chú ý HS nghỉ hơi dài sau các dấu ba chấm và dấu chấm than.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc lại đoạn 3,4.
- GV yêu cầu HS đọc tiếp phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới, yêu cầu HS đặt câu với các từ thảng thốt, chủ quan.
- Hãy tả lại khung cảnh buối sáng trong rừng và hoạt động của muông thú trước cuộc đua.
 
 
 
 
- Từ ngữ nào cho biết các vận động viên đều dốc sức vào cuộc đua?
- Ngựa con đã chạy như thế nào trong hai vòng đua đầu tiên?
- Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi?
 
 
 
 
 
 
 
- Ngựa Con rút ra bài học gì?
 
 
- GV nêu giọng đọc của hai đoạn này như đã giới thiệu ở phần đọc mẫu cho HS.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc lại đoạn 3, 4.
*2.:Luyện đọc lại bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 .
- GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
 
- Tổ chức cho 3 đến 4 nhóm thi đọc bài trước lớp theo hình thức tiếp nối.
- Nhận xét và cho điểm HS
 
- Các con vật đang chạy đua với nhau.
- HS nghe GV giới thiệu bài
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo
 
 
 
 
 
 
Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn hoặc nhóm. Mỗi HS đọc 1 câu.
- 1 HS đọc lại
 
 
- Ngựa Con tin chắc chú sẽ giành vòng nguyệt quế
-  Vòng nguyệt quế được kết từ lá cây nguyệt quế. Lá cây nguyệt quế mềm, có màu sáng như dát vàng. Vòng này thường dùng để tặng cho người chiến thắng trong các cuộc thi.
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán. ……..một nhà vô địch.
 
 
 
 
- HS tiếp nối nhau đọc bài
 
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Ngựa Cha thấy ……bộ đồ đẹp.
- Móng là miếng sắt hình vòng cung gắn vào dưới chân của lừa, ngựa,…… để bảo vệ chân.
- Ngựa Con ngúng nguẩy, và đáp đầy tự tin: Cha yên tâm đi  ……..,,,,,sẽ thắng.
- 3  HS đọc 2 câu đối thoại trước lớp,
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn xem lại bộ móng. // Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.//
- Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc chắn lắm.// Con nhất định sẽ thắng mà!//
 
 
 
Đọc từng câu và luyện phát âm những từ mắc lỗi phát âm.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
 
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- HS dùng bút chì đánh dấu các chỗ ngắt giọng, nếu cần.
- 5  HS luyện ngắt giọng trước lớp, sau đó một nhóm HS đồng thanh luyện ngắt giọng:
Tiếng hô / “Bắt đầu!”// vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động.// Vòng thứ nhất…// Vòng thứ hai…// Ngựa Con dẫn đầu bằng những bước sải dài khỏe khớan.// Bỗng / chú có cảm giác vướng vướng ở chân / và giật mình thảng thốt: // một cái móng lung lay rồi rời hẳn ra.//
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Đặt câu: Cả lớp đều thảng thốt khi nghe tin bạn Hồng bị ốm nặng. / Ngựa Con thua vì chủ quan.
- Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt. Chị em nhà Hươu sốt ruột gặm lá. Thỏ trắng, thỏ Xám thì thận trọng ngắm nghía các đối thủ. Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự. Ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát.
_Các vận động viên rần rần chuyển động.
- Ngựa Con đã dẫn đầu bằng những bước sải dài khoẻ khoắn.
- Vì Ngựa con đã chuẩn bị cho hội thi không chu đáo. Đáng lẽ, để có kết quả tốt trong hội thi Ngựa Con phải lo sửa soạn lại bộ móng sắt thì cậu ta lại chỉ lo đến việc chải chuốt, không nghe theo lời khuyên của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời hẳn làm cho Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua.
- Ngựa con rút ra bài học: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất.
- Nghe GV hướng dẫn về giọng đọc
 
- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài
 
 
 
- HS theo dõi bài đọc mẫu
- Mỗi HS đọc một đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất.
                                                                            KỂ CHUYỆN
1. Xác định yêu cầu :_Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần Kể chuyện trang 82, SGK - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
2. Hướng dẫn kể :
- GV hỏi: Em hiểu thế nào là kể lại truyện bằng lời của Ngựa Con?
 
- GV gọi 1 HS đọc đoạn kể mẫu trong SGK
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ các bức tranh và nêu nội dung của từng tranh.
 
 
 
 
- GV gọi 4 HS yêu cầu tiếp nối nhau kể 4 đoạn của bài. Sau mỗi lần HS kể, GV nhận xét để HS rút kinh nghiệm.
 
- Tức là nhập vào vai của Ngựa con để kể, khi kể xưng là “tôi” hoặc “tớ” hoặc “mình”.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- HS nêu:
Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa con.
Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
3.Kể theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm chọn kể theo lời của một trong hai nhân vật, sau đó 4 HS tiếp nối nhau kể chuyện trong nhóm.
 
- Tập kể theo nhóm, các HS trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
4. kể trước lớp
-GVgọi4 HS kế tiếp nối câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
5. Củng cố dặn dò:
-Nhận xét giờ học:
- Dặn học sinh về nhà tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau.
 
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Thứ tư   ngày  28  tháng 3  năm 2012
TOÁN
LUYỆN TẬP
 
I-MỤC TIÊU:
   1/ Kĩ năng :  Củng cố về thứ tự các số trong phạm vi 100  000
                       Tìm thành phần chưa biết của phép tính
                       Giải toán có liên quan rút  về đơn vị
                       Luyện ghép hình
        2/ Thái độ  :  _Ham thích học môn toán
 
II . CHUẨN BỊ :
  1/ Giáo viên : Bảng viết nội dung bài tập 1 ,  SGK  .
  2/ Học sinh :   VBT , bảng con  .8 hình tam giác vuông 
 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
        Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập sau  :
   Điền dấu thích hợp vào ô trống  : 54 321 ….54  213 , 57 987 …..57 978
        HS làm bảng con
        GV và HS nhận xét
   Bài mới
 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 *Giới thiệu bài
Bài học này sẽ giúp các em củng cố về thứ tự các số có 5 chữ số , tìm thành phần chưa biết của phép tính , giải bài toán có liên quan rút về đơn vị , luyện ghép hình
 
 
- HS nghe giới thiệu
 *Hoạt động 1 : Luyện tập
 
 
+Bài 1 :  
- Gv yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài , các em khác làm trong bảng con , cách tìm từng số
- Gv nhận xét
- 1 hs lên bảng làm , còn lại làm trong bảng con
- Nhận xét bài làm của bạn
a. 3897 , 3898, 3899, 3900, 3901, 3902
b. 24 686, 24 687, 24 688, 24 689,
24 690, 24 691
c. 99 995, 99 996 , 99 997, 99 998,
 99 999 , 100 000
 
Bài 2 - Tìm x
 
-BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Gv yêu cầu hs tự làm - HS làm trong bảng con
  hs giải thích
a. X + 1536  =  6924
      X            =  6924 – 1536
      X            =  5388
b.   X -  636  =  5618
      X            =  5618  + 636
      X            =  6254
c.   X   x  2   =   28 26
          X        =  2826 : 2
          X        =   1413
d.     X   :  3  =   1628
        X          =   1628  x 3
        X          =    4884
Bài 3  
- GV gọi hs đọc đề - 1 HS đọc : Một đội thuỷ lợi đào được 315 m mương trong 3 ngày . Hỏi trong 8 ngày , đội đó đào được bao  nhiêu mương , biết số mét mương đào trong mỗi ngày là như nhau ?
- Bt cho biết những gì ? - 3 ngày đào được 315 m mương , số mét mương đào trong mỗi ngày là như nhau
- BT hỏi gì ? - Trong 8 ngày đào được bao nhiêu  mét mương ?
- Bt trên thuộc dạng toán nào ? -Là bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- yêu cầu hs tự giải
- GC nhận xét bài
- HS làm trong vở toán
- 1 hs lên bảng sửa bài
-  Nhận xét bài làm
               Giải
1 ngày đào được là :
          315 :  3 = 105 ( m )
8 ngày đào được là :
          105 x 8 = 840 ( m )
                    Đáp số : 840 m
Bài 4 :
- Gv yêu cầu hs quan sát và tự xếp hình
- Gv khen những em nào xếp nhanh
- Gv nhận xét  
- HS lấy đồ dùng và xếp
 
 
ÂM NHẠC
GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
 
 
TẬP ĐỌC
CÙNG VUI CHƠI
I-MỤC TIÊU:
1. Đọc thành tiếng
 _Đọc đúng các từ, tiếng khó :nắng vàng, trải, xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt,
 _Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
 _Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, say mê với trò chơi.
2. Đọc hiểu
 _Giải nghĩa của các từ ngữ trong bài: quả cầu giấy, tinh mắt, dẻo chân……
 -Rút ra nội dung bài thơ: Các bạn HS chơi đá cầu thật vui. Trò chơi còn giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người và học tập tốt hơn.
3. Học thuộc lòng bài thơ  
II-CHUẨN BỊ :
      1/ Giáo viên :Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc _Một quả cầu giấy xanh đỏ
       2/ Học sinh : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: tranh vẽ gì?
-Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa chúng ta đếm tham dự một trò chơi thật vui và ích lợi, đó là trò đá cầu.  - Ghi tên bài lên bảng
 *Hoạt động 1 : Luyện đọc 
a/ Đọc mẫu : GV đọc toàn bài một lượt với giọng đọc đã xác định ở Mục tiêu.
b) Hướng dẫn đọc từng dòng thơ
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài,
c)HD đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa từ
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc,
- GV cho HS quan sát quả cầu giấy .
 
- Yêu cầu 1 HS khá đọc và nêu cách ngắt giọng hai khổ thơ đầu (nếu HS không nêu được thì GV nêu)
- GV gọi 5 đến 7 HS luyện ngắt giọng hai khổ thơ trên.
-GV nêu: các khổ thơ còn lại các em ngắt giọng ở cuối mỗi câu thơ, nghỉ hơi lâu ở cuối khổ thơ.
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ
d) Luyện đọc theo nhóm
 
 
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu luyện đọc theo nhóm.
 
- Yêu cầu 3 đến 4 nhóm bất kì đọc bài trước lớp
 
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời để hiểu nội dung bài thơ
- Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
 
- Các bạn HS chơi vui như thế nào?
 
 
 
 
 
 
-Các bạn đá cầu khéo như thế nào?
 
 
 
-Hãy đọc khổ thơ cuối và cho biết vì sao tác giả viết “Chơi vui học càng vui”?
 
 
Em có thích đá cầu không? Trong giờ ra chơi em thường chơi trò gì?
- GV kết luận: Bài thơ đã cho chúng ta được tham dự trò chơi thật vui và khéo léo của các bạn HS. Giờ ra chơi, các em hãy cùng nhau chơi các trò chơi bổ ích như đá cầu, nhảy dây,…… các em sẽ thấy vui hơn, khỏe hơn và học tập tốt hơn.
Học thuộc lòng bài thơ
-GVyêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ như cách đã hướng dẫn ở các giờ học thuộc lòng trước.
-Tổchức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
 
 
Tranh vẽ cảnh sân trường giờ ra chơi, cácbạn HS đang chơi đá cầu, nhảy dâ
 
 
 
Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo .
 
- Đọc bài tiếp nối theo  dãy bàn
 
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
- 2 HS nêu các bộ phận của quả cầu giấy
- 1 HS đọc và nêu cách ngắt giọng theo SGV trang 298 .
- HS đọc bài cá nhân theo yêu cầu của GV
- Nghe GV hướng dẫn ngắt giọng
 
- 4 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
 - Mỗi HS đọc 1 lần bài thơ trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Nhóm đọc bài theo yêu cầu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
 
 
 
 
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Nghe câu hỏi của GV và trả lời:
- Bài thơ tả trò chơi đá cầu trong giờ ra chơi của các bạn HS.
- HS đọc thầm bài thơ và trả lời: Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt, quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống đi từng vòng quanh quanh từ chân bạn này sang chân bạn khác. Các bạn vừa đá cầu vừa cười, vừa hát.
- Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt, đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân, không bị rơi xuống đất.
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn bè thêm gắn bó, học tập sẽ tốt hơn.
- 2 đến 3 HS trả lời  
 
 
 
 
 
 
 
 
- Đọc đồng thanh theo yêu cầu.
 
Củng cố :GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực trong giờ, học thuộc bài nhanh, nhắc nhở những HS chưa chú ý trong giờ học.
Dặn dò : Bài nhà : Dặn dò HS về nhà học lại cho thuộc bài thơ và
                   Chuẩn bị bài sau Tin thể thao.
 
 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HOÁ – ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ
TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO
I-MỤC  TIÊU:
      _ Tiếp tục học về nhân hóa
      _ Ôn tập về cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
      _ Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II-CHUẨN BỊ :
     1/ Giáo viên : Bảng viết các câu văn ở bài tập 2, đoạn văn ở bài tập 3
     2/ Học sinh :   VBT , SGK .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
 
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Giới thiệu bài :
- Trong giờ học luyện từ và câu tuần này, chúng ta tiếp tục học về nhân hóa, sau đó ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? Cách sử dụng các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 
2/ Hoạt động  1 :Hướng dẫn làm bài tập
 +Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
 
- Yêu cầu HS đọc 2 đoạn thơ
 
- Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối và sự vật tự xưng là gì?
- Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì?
 
 
 
+ GV kết luận: Để cây cối, con vật, sự vật tự xưng bằng các từ tự xưng của người như tôi, tớ, mình, … là một cách nhân hóa. Khi đó, chúng ta thấy cây cối, con vật, sự vật trở nên gần gũi, thân thiết với con người như bạn bè.
 +Bài 2
-  GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
 
- GV gọi HS khác đọc lại các câu văn trong bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
 
 
 
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
 
 
 
 
 
 
 
+Bài 3
- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập trong SGK và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập, sau đó gọi 1 HS lên bảng làm bài.
 
 
1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi.
- HS phát biểu ý kiến: Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xung là tớ.
- Cách xưng hô như thế làm cho chúng ta cảm thấy bèo lục bình và xe lu như những người bạn đang nói chuyện với chúng ta.
- HS nghe giảng
 
 
 
 
 
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- 1 HS đọc. Cả lớp theo dõi
 
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?”; HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Đáp án:
a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.
b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất.
 
 
- Bài tập yêu cầu đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào vị trí thích hợp trong câu.
HS cả lớp làm bài, 1 HS làm bài trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.
 
Đáp án:
Nhìn bài của bạn
Phong đi học về    .   Thấy em rất vui, mẹ hỏi:
- Hôm nay con được điểm tốt à   ?   j
- Vâng    !   Con được điểm 9 nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long   .   Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được điểm cao như thế.
Mẹ ngạc nhiên:
- Sao con nhìn bài của bạn    ?   j
Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà!
 
-Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài của bạn bên cạnh
 
- Kiểm tra bài lẫn nhau
 
 
 
Thứ năm  ngày  29  tháng  3 năm 2012
TOÁN
DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I-MỤC TIÊU:
         1/ Kiến thức : Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích . Có biểu tượng về diện tích thông qua bài toán so sánh diện tích của các hình
   2/ Kĩ năng : Có biểu tượng về diện tích bé hơn , diện tích bằng nhau
         3/ Thái độ  :  _Ham thích học môn toán
II . CHUẨN BỊ :
Giáo viên và Học sinh : Các miếng bìa , các hình ô vuông thích hợp có các màu khác nhau để minh hoạ các ví dụ 1, 2, 3 và các bài tập trong sách giáo khoa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
        Kiểm tra bài cũ : GV gọi 2 hs lên bảng làm bài tập sau  :
   Tìm X  :    X  :  5  =  1023   ,   X  x  7  =  9807
         HS làm bảng con
         GV và HS nhận xét
  Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 *Giới thiệu :
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với một khái niệm mới trong toán học đó là diện tích của một hình
 
 _HS nghe giới thiệu
 * Hoạt động 1 : Giới thiệu về diện tích của 1 hình  
a. Ví dụ 1 :  
- Gv đưa ra trước lớp hình tròn như trong SGK và hỏi :  +  Đây là hình gì ?  
- Đây là hình tròn
- Gv tiếp tục đưa ra hình chữ nhật như SGK và hỏi : Đây là hình gì ? - Hình chữ nhật
- Ta đặt hình CN  lên HT  thì ta thấy hình CN  nằm trọn trong HT  , khi đó t a nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn - Hs quan sát hình vẽ và nêu : diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- GV ghi trên bảng lớp  
b. Ví dụ 2 :  
- GV đưa ra hình A và hỏi : hình A có mấy ô vuông - Hình A có 5 ô vuông
- Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông . - HS nhắc lại
- GV đưa ra hình B và hỏi : hình B có mấy ô vuông - Hình B có 5 ô vuông
-Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông ? - Diện tích hình B bằng 5 ô vuông
-Diện tích hình A bằng 5 ô vuông , diện tích hình B bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích hình A bằng diện tích hình B . - HS nhắc lại
- GV ghi bảng câu trên  
c. Ví dụ 3 :  
- Gv đưa ra hình P như trong SGK và hỏi : diện tích hình P bằng mấy ô vuông ? - Diện tích hình P bằng 10 ô vuông
- Gv dùng kéo cắt  hình P thành 2 hình M và N như SGK , vừa thao tác vừa nêu : ta tách hình P thành hai hình M và N . Em hãy nêu số ô vuông  có trong mỗi hình M và N - hs quan sát và trả lời
- Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông ? - Thì được 10  ô vuông
- 10 ô vuông là diện tích của hình nào trong P,N, M - Là diện tích của hình P
-Khi đó ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và N - HS nhắc lại
- GV ghi bảng  
* Hoạt động 2 : Luyện tập  
 +Bài 1:  
- Yêu cầu HS cả lớp quan sát hình - HS quan sát trong SGK
- Yêu cầu hs đọc các ý a, b, c - 1 HS đọc
- GV cho HS tự diền vào chỗ trống và yêu cầu hs giải thích vì sao ? - HS đọc từng câu và giải thích
+ Diện tích hình tam giác ABC nhỏ hơn diện tích hình tứ giác ABCD vì diện tích hình tam giác nằm trọn trong diện tích hình tứ giác ABCD
- HS trả lời những câu còn lại
 +Bài 2  
- Yêu cầu hs tự làm bài - HS tự làm bài trong phiếu
- GV chữa bài và hỏi
+ Hình P gồm bao nhiêu ô  vuông ?
 
- 11 ô vuông
+Hình Q gồm bao nhiêu ô vuông ? - 10 ô vuông
+So sánh diện tích của hình P với diện tích hình Q -  HS trả lời
- Gv nhận xét  
 +Bài 3  
- Bt yêu cầu chúng ta làm gì ? - So sánh diện tích của hình A và hình B
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình đoán kết quả - HS nêu
- GV nhận xét : GV đưa ra một số hình tam giác cân như hình A sau đó yêu cầu hs dùng kéo cắt theo đường từ đỉnh cân xuống . Sau đó yêu cầu hs ghép lại 2 hình tam giác vừa cắt thành hình vuông và so sánh hai diện tích
- Gv nhân xét
- HS thực hiện
 
 
 
 
 
 
CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
CÙNG VUI CHƠI
I-MỤC TIÊU:
    _Nhớ và viết lại chính xác ba khổ thơ cuối bài Cùng vui chơi
    _Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc dấu hỏi / dấu ngã
II-CHUẨN BỊ :
   1/ Giáo viên : SGK ,
   2/ Học sinh :  SGK, bảng con , VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp. HS dưới lớp viết vào vở nháp.
                                +  ngực nở, da đỏ, vẻ đẹp, hùng dũng, hiệp sĩ.
 -  Nhận xét, cho điểm HS
Bài mới :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Giới thiệu bài
- Giờ chính tả này các em sẽ nhớ viết lại khổ 2, 3, 4 trong bài thơ Cùng vui chơi và làm bài tập phân biệt các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n , thanh hỏi / thanh ngã.
2 / Hoạt động : Hướng dẫn viết chính tả
a/ Trao đổi về nội dung bài viết
- GV đọc mẫu bài thơ
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
 
- Hỏi: Theo em vì sao “Chơi vui học càng vui”?
 
 
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn thơ có mấy khổ? Cách trình bày các khổ thơ như thế nào cho đẹp?
- Các dòng trong thơ trình bày như thế nào?
 
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
 
- Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
- Cho HS đỗi vở và mở sách
- GV đọc từng câu và nêu từ khó lên bãng
g) Chấm bài
-GV chấm một số bài .
- GV nhận xét bài viết
3 /Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+ Bài 2
b) Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm
 
- Gọi HS chữa bài
 
- Chốt lại lời giải đúng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 2 HS đọc, cả lớp tự nhẩm lại đoạn thơ
- Vì: Chơi vui làm cho ta bớt mệt nhọc, tăng thêm tình đoàn kết như thế thì học sẽ tốt hơn.
 
- Đoạn thơ có 3 khổ. Giữa mỗi khổ thơ để cách 1 dòng.
- Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô
 
-  quả cầu, quanh quanh, dẻo chân, khỏe người,..
- 1 HS đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp
 
- HS tự viết
 
 
- HS sửa bài
 
 
 
 
 
 
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS làm bảng lớp (chỉ viết các từ tìm được), HS dưới làm vào vở nháp.
- 1 HS chữa bài:
- Lời giải:
bóng rổ – nhảy cao – võ thuật
 
CỦNG CỐ : Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
DẶN DÒ : Bài nhà : Dặn HS ghi nhớ các từ cần phân biệt trong bài và  HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài cho đúng.
 
 
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
MẶT TRỜI
I.Mục tiêu:
      _ Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt .
      _ Vai trò của Mặt Trời với sự sống trên Trái Đất .
      _ Một số ứng dụng của con người và bản thân gia đình trong việc sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống hàng ngày .
 II.Chuẩn bị:
     1. Giáo viên :  _ Các hình trong SGK trang 110 , 111
                             _ Phiếu thảo luận nhóm, một số tranh ảnh minh họa .          
     2. Học sinh  :   _ Vở bài tập, SGK  
III.Hoạt động lên lớp:
Kiểm tra bài cũ :  Nêu những điểm khác nhau và giống nhau của độngvật .Học sinh trả lời. Học  sinh  khác nghe và nêu nhận xét . Giáo  viên  nhận xét .                            
Bài mới :     
                                            
    Hoạt động của giáo viên    Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1 : Thảo luận theo nhóm
* Mục tiêu : Biết Mặt Trời vừachiếu sáng vừa tỏa nhiệt .
*Cách tiến hành :
 +Bước 1 : học  sinh thảo luận theo nhóm .
 _Yêu cầu các nhóm thảo luận theo 2 câu hỏi trong SGK
1) Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật.
2) Khi ra ngoài trời nắng, em thấy như thế nào ? Tai sao ?
 
 
- Tổng hợp các ý kiến của học  sinh
 
- Hỏi : Qua kết quả thảo luận, em có những kết luận gì về Mặt Trời  ?
*Kết luận : Như vậy, Mặt Trời vừa chiếu sáng, vừa tỏa nhiệt.
-Yêu cầu học  sinh lấy ví dụ chứng tỏ
Mặt Trời vừa chiếu sáng, vừa tỏa nhiệt.
 
 
 
 
 
 
_ Nhận xét các ví dụ của học  sinh
 
 
 
 
­Hoạt động 2 : Vai trò của Mặt Trời đối với cuộc sống   
- Yêu cầu nhóm thảo luận theo hai câu hỏi sau :
1. Theo em Mặt Trời có vai trò gì ?
 
 
 
2. Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của Mặt Trời.
 
 
 
 
 
 
_Giáo  viên nhận xét ý kiến của học  sinh  
+ Kết luận : Nhờ có Mặt Trời chiếu sáng và tỏa nhiệt , cây cỏ mới xanh tươi , người và động vật mới khỏe mạnh  . Tuy nhiên , nếu nhận quá nhiều ánh sáng và nhiệt của MT
thì sức khỏe cũng như cuộc sống của con người , loài vật , cây cỏ cũng bị ảnh hưởng ( bị cảm nắng , cây cỏ héo khô , cháy rừng )
­Hoạt động 3 : Làm việc với SGK
 *Mục tiêu : Kể được một số ví dụ về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cuộc sống hằng ngày .
* Cách tiến hành
 +Bước 1 :
_ Giáo  viên hướng dẫn  học  sinh  quan sát các hình 2,3,4 trang 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời  .
+Bước 2 :
_ GV gọi học  sinh trả lời câu hỏi trước lớp .
_ Giáo  viên yêu cầu học  sinh liên hệ với thực tế hằng ngày: Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ?
 
 
 
 
_HS  thảo luận theo nhóm .
_ đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các nhóm khác bổ sumg ý kiến.
_Ban ngày, không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật là nhờ có ánh sáng Mặt Trời.
_ Khi ra ngoài trời nắng, em thấy nóng, khát nước và mệt. Đó là do Mặt Trời tỏa nhiệt (sức nóng) xuống
- Các nhóm khác nhận xét,bổ xung ý kiến
- 3 đến 4 học  sinh trả lời  
+HS dưới lớp nhận xét,bổ xung ý kiến
+ 1 đến 2 học  sinh nhắc lại
 
 
 
+ 3 đến 4 học  sinh lấy ví dụ
ŸCâyđểlâudưới ánh Mặt Trời sẽ chết khô héo
Ÿ Đặt đĩa nước dưới ánh nắng thấy nước trong đĩa vơi đi và nóng lên do đã được cung cấp nhiệt từ Mặt Trới .
Ÿ Ra đường giữa trưa nắng mà không đội mũ thì dễ bị  cảm nắng do không chịu được lâu nhiệt của Mặt Trời …
+ HS dưới lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- Một số HS  lên trình bày kết quả làm việc
Theo em Mặt Trời có vai trò như:
+ Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn loài.
+ Cung cấp ánh sáng để con người và cây cối sinh sống.
Ví dụ để chứng minh vai trò của Mặt Trời là :
+ Mùa đông lạnh giá nhưng con người vẫn sống được là nhờ có Mặt Trời cung cấp nhiệt, sưởi ấm đảm bảo sự sống
+ Ban ngày không cần thắp đèn, ta cũng có thể nhìn thấy mọi vật là do được Mặt Trời chiếu sáng.
+ HS dưới lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
_ Các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý kiến .
 
 
 
 
 
 
1 đến 2 học  sinh nhắc lại ý chính
 
_ HS  quan sát các hình 2,3,4 trang 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời  .
  
 
_ Học  sinh trả lời câu hỏi .
_ Phơi quần áo,phơi một số đồ dùng, làm nóng nước, ……
Củng cố: _ Giáo  viên nhận xét tiết học
 
 
 
THỦ CÔNG
LÀM  ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN ( Tiết 1)
I. Mục tiêu:
      Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn.
II. Giáo viên chuẩn bị:
      Mặt đồng hồ làm bằng giấy.
III. Các hoạt động dạy học:
   1. Kiểm tra bài cũ
   2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
         
          Hoạt động 1:
           Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
Giáo viên giới thiệu đồng hồ để bàn làm mẫu, nêu câu hỏi  định  hướng quan sát, nhận xét về hình dạng, mu sắc, tc dụng của từng bộ phận trn đồng hồ như kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ. Nêu tác dụng của đồng hồ.
           Hoạt đông 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1:  Cắt giấy.  
Khung (chiều dài 24 ô, rộng 16 ô) chân đở (1ô – 5 ô)
Mặt đồng hồ (14ô – 8ô)
 Bước 2:   Làm các bộ phận của đồng hồ (Khung, mặt, đế và chân đở đồng hồ)
           Bước 3:  Làm  đồng hồ hoàn chỉnh.
          Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ
          Dán khung đồng hồ vào phần dưới
          Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ.
        Cũng cố dặn dị:  Giáo viên tóm tắc lại các thao tác làm đồng hồ để bàn.
 
 
 
 
 
 
 
Học sinh quan sát.
 
Học sinh  thực hành
 
 
 
 
 
Thứ sáu  ngày  30 tháng 3 năm 2012
TOÁN
ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH , XĂNG – TI –MÉT VUÔNG
I-MỤC TIÊU:
        1/ Kiến thức :  Nhớ 1 cm 2 là diện tích hình vuông có cạnh dài là 1 cm
                            Đọc , viết số đo diện tích theo cm 2
        2/ Kĩ năng : Hiểu được số đo diện tích của một hình theo cm 2  chính là số ô vuông 1 cm 2  có trong hình đó
        3/ Thái độ  :  _Ham thích học môn toán
II . CHUẨN BỊ :
  1/ Giáo viên : SGK , Hình vuông có cạnh 1 cm
  2/ Học sinh :  SGK , VBT , Hình vuông có cạnh 1 cm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 *Giới thiệu
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo diện tích
 
 *Hoạt động 1 : Giới thiệu xăng - ti - mét vuông  
- GVgiới thiệu :
+ Để đo diện tích người ta dùng đơn vị đo diện tích . Một trong những đơn vị đo diện tích thường gặp là xăng - ti - mét vuông
+ Xăng – ti- mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh là 1 cm
- GVphát cho hs 1 hình vuông có cạnh là 1cm và yêu cầu hs đo
 
 
 
 
 
 
- HS đo và báo cáo : hình vuông có cạnh 1cm
- Vậy diện tích hình vuông này là bao nhiêu ?
+ Xăng – ti – mét vuông viết tắt là cm 2
- Là 1 cm 2
 *Hoạt động 2 : Luyện tập  
 +Bài 1 :  
_ GV yêu cầu HS đọc đề và yêu cầu HS viết các số đo diện tích theo cm 2                                                                                     
- GV cho HS tự làm
- HS đọc
 
- HS làm và sửa bài
- GV sửa bài và ghi lên bảng
 
 
 +Bài 2     
- GV yêu cầu hs quan sát hình A trong SGK và hỏi : hình A  gồm mấy ô vuông ?
- Có 6 ông vuông
+Mỗi hình vuông có diện tích là bao nhiêu ? - Mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm 2
- Khi đó ta nói diện tích hình A là 6 cm 2  
-Yêu cầu hs tự làm hình B - HS làm và báo cáo . Hình B gồm có 6 ô vuông , diện tích là 6 cm 2
- So sánh diện tích hình A với hình B ? - Diện tích 2 hình bằng nhau
- GV chốt : hai hình cùng có diện tích là 6 cm 2
_  ta nói diện tích của hai hình bằng nhau
 
 +Bài 3 :  
- Bt yêu cầu chúng ta làm gì ? -Thực hiện phép tính với số đo có đơn vị là diện tích
-Khi thực hiện các phép tính với số đo có đơn vị là diện tích , chúng ta cũng thực hiện như với các số đo có đơn vị là đơn vị chiều dài , cân nặng , thời gian đã học - Gv cho hs làmbài và 2 hs lên bảng làm bài
- HS sửa bài
- Nhận xét
Bài 4 :
- Gv gọi 1 hs đọc đề
 
 
- HS đọc
- Tự làm bài trong vở và lên bảng sửa bài
- Nhận xét
                  Giải
    Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ :
     300 – 280 = 20 (cm 2 )
                    Đáp số : 20 cm 2
 
        Củng cố : GV nhận xét tiết học
        Dặn dò : Bài nhà : các em về nhà làm bài tập luyện tập thêm
                          Chuẩn bị : Diện tích hình chữ nhật
 
 
 
 
TẬP LÀM VĂN
KỂ LẠI MỘT TRẬN ĐẤU THỂ THAO
VIẾT LẠI MỘT TIN THỂ THAO TRÊN BÁO
I-MỤC TIÊU:
      _Rèn kĩ năng nói: kể lại một cách tự nhiên, rõ ràng một trận thi đấu thể thao đã được xem hoặc được nghe tường thuật theo gợi ý của SGK.
      _Rèn kĩ năng viết: viết lại được một tin thể thao mới được đọc trên báo (hoặc nghe được, xem được trong các buổi phát thanh, truyền hình,…) – viết gọn, đủ thông tin.
II-CHUẨN BỊ :
      1/ Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý của bài tập 1
                             GV và HS cả lớp sưu tầm các tin thể theo qua đài, báo, truyền hình.
      2/ Học sinh :  VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
 
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. GIỚI THIỆU BÀI
- Trong giờ tập làm văn tuần 28 các em sẽ dựa vào các câu hỏi gợi ý của SGK để kể lại một trận thi đấu thể thao mà em được xem hoặc nghe tường thuật. Sau đó chúng ta cùng viết lại một tin thể thao mà các em đọc được, nghe được.
2. DẠY – HỌC BÀI MỚI
+ Bài 1
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
 
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng phần gợi ý của bài tập
- GV lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho HS kể từng phần của trận thi đấu.
+ Trận đấu đó là môn thể thao nào?
 
+ Em đã tham gia hay chỉ xem thi đấu? Em cùng xem với những ai?
+ Trận thi đấu được tổ chức ở đâu? Khi nào? Giữa đội nào với đội nào?
 
 
 
 
 
 
 
+ Diễn biến của cuộc thi đấu như thế nào? Các cổ động viên đã cổ vũ ra sao?
 
 
 
 
 
 
 
 
+ Kết quả của cuộc thi đấu ra sao?
 
 
 
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh dựa vào gợi  ý nói cho nhau nghe.
- Gọi 4 đến 5 HS nói trước lớp, nhận xét và chỉnh sửa cho bài của HS.
 +Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
 
- GV gọi một số HS đọc các tin thể thao sưu tầm được trước lớp.
- GV hướng dẫn: khi viết lại các tin thể thao, em phải đảm bảo tính trung thực của tin, nghĩa là viết đúng sự thật. Em nên viết ngắn gọn, đủ ý, không nên sao chép nguyên như tin của báo chí đã đưa.
- Gọi 3 đến 5 HS đọc bài trước lớp, yêu cầu HS cả lớp cùng theo dõi
- Nhận xét và cho điểm HS
 
 
- HS nghe giới thiệu :
 
 
 
 
 
 
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
- Trả lời câu hỏi gợi ý của GV, mỗi câu hỏi 3 đến 5 HS trả lời.
+ Là bóng bàn / cầu lông / bóng đá / đá cầu / chạy ngắn / bắn cung/…
+ Em đã được xem trận đấu cùng với bố / với anh trai / …
+ Trận thi đấu được tổ chức ở sân vận động huyện vào thứ bảy tuần trước. Giữa đội bóng Trường Sài Đồng và đội bóng Trường Cổ Bi./ Trận đấu được diễn ra ngay trên sân trường vào sáng chủ nhật vừa qua. Bạn Hà lớp 3C đấu với bạn Lâm lớp 3E để tranh chức vô địch cờ vua khối 3./…
+ Sau khi trọng tài ra lệnh bắt đầu trận đấu đã trở lên gay cấn ngay. Cầu thủ mang áo xanh của lớp 5C liên tục phát những quả bóng xoáy, bay rất nhanh nhưng cầu thủ lớp 5A không hề tỏ ra lúng túng. Cầu thủ này di chuyển thoăn thoắt từ trái sang phải, lùi xuống rồi lại tiến đến sát bàn đỡ bóng, đồng thời cũng phát trả những quả bóng hiểm hóc…
+ Cuối cùng chiến thắng đã thuộc về bạn Hà lớp 3C, các cổ động viên lớp 3C reo hò không dứt trong niềm vui chiến thắng…/…
- Làm việc theo cặp
 
 
 
 
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi
 
- Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự viết bài vào vở
 
 
 
- Một số HS cầm vở đọc bài viết
CỦNG CỐ : Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, phê bình nhắc nhở những HS chưa chú ý học bài.
DẶN DÒ : Bài nhà : Tập kể lại một trận đấu thể thao .
                      Chuẩn bị : Viết lại một trận đấu thể thao
 
 
 
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA T  (TT)
I. MỤC TIÊU:
        _Viết đẹp các chữ cái viết hoa: T (Th)
        _Viết đúng, đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng:
                                            Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
II. CHUẨN BỊ :
       1/ Giáo viên  : Mẫu chữ cái viết hoa T (Th)
                              Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẳn trên bảng lớp
       2/ Học sinh :   VTV , Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Kiểm tra bài cũ : Thu vở của một số HS để chấm bài về nhà
                                 - Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước - 1 HS đọc: Tân Trào
                                                              Dù ai đi ngược về xuôi
                                                        Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ: Tân Trào, Dù, Nhớ, Tổ
- Chỉnh sửa lỗi cho HS              - Nhận xét vở đã chấm  
Bài mới :
Hoạt động dạy Hoạt động học
  * Giới thiệu bài
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa Th có trong từ và câu ứng dụng
 1/  Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chữ viết hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- Em nào nêu được qui trình cách viết hoa chữ T
+ GV nhận xét  và nêu lại qui trình viết chữ hoa mà HS vừa nêu :Cấu tạo chữ T cỡ nhỏ cao 2 li rưỡi gồm 1 nét viết liền kết hợp của 3 nét cơ bản là2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang
 _Cách viết : Đặt bút ở đường kẻ 3 viết nét cong trái nhỏlên giữa đường kẻ 3,4 rồi viết nét lượn ngang từ trái sang phải dừng bút giữa đường kẻ 3,4 viết tiếp nét cong trái to cắt nét lượn ngang , tạo một vòng xoắn nhỏ ờ đầu chữ rồi chạy xuống dưới , phần cuối nét uốn cong vào trong dừng bút giữa đường kẻ 1,2 .
- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa T vào bảng
 
-  GV yêu cầu HS cả lớp quan sát, nhận xét chữ viết của1 bạn trên bảng và hỏi tiếp :
- Khi đã có chữ viết hoa T, muốn có chữ Th ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS viết chữ Th
2/ Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- Hỏi: Thăng Long là tên cũ của địa danh nào?
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của Thủ đô Hà Nội do vua Lý Thái Tổ đặt. Theo sử sách thì khi rời kinh đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (nay là Hà Nội), Lý Thái Tổ mơ thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại La thành Thăng Long.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng Thăng Long. GV chỉnh sửa chữ viết cho HS.
3/  Hướng dẫn viết câu ứng dụng
a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Câu ứng dụng khuyên ta điều gì?
- Giải thích: Năng tập thể dục làm cho con người khỏe mạnh như uống rất nhiều thuốc bổ.
b) Quan sát và nhận xét
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết từ: Thể dục
 
4/ Hoạt đọng 2 :  Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
- Cho HS xem bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập hai.
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho từng HS
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
 
 
 
 
- Có các chữ hoa T (Th), L
 
-HS nêu qui trình viết chữ viết hoa T
 
 
 
 
 
 
 
 
 
-  HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào bảng con.
-HS quan sát và nhận xét bài bạn.
- HS nêu cách nối giữa chữ viết hoa T và chữ h.
- HS viết bảng con
 
 
- 1 HS đọc: Thăng Long
-  Thăng Long là tên cũ của Thủ đô Hà Nội.
 
 
 
 
 
- Chữ T, L, h, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào vở nháp.
 
 
- 3 HS đọc: Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
- Khuyên ta phải chăm tập thể dục.
 
 
- Chữ T, h, g, y, b cao 2 ly rưỡi, chữ d, t cao 2 li các chữ còn lại cao 1 li.
- 2 HS lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào bảng con.
 HS viết:
+ 1 dòng chữ Th, cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ L, cỡ nhỏ
+ 2 dòng Thăng Long, cỡ nhỏ
+ 2 dòng câu ứng dụng, cỡ nhỏ
 
 
 
 
SINH HOẠT TẬP THỂ
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thuý

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

5483/SGDĐT-QLT

Hướng dẫn việc chuyển trường đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở

Thời gian đăng: 20/12/2018

lượt xem: 209 | lượt tải:107

Số 6547/QĐ-UBND

QĐ ban hành danh mục TTHC thuộc trách nhiệm giải quyết của Sở GDĐT và UBND huyện

Thời gian đăng: 20/12/2018

lượt xem: 216 | lượt tải:85

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 237 | lượt tải:71

SỐ 8121/QĐ - UBND

CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI

Thời gian đăng: 13/11/2018

lượt xem: 210 | lượt tải:79
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây